Trang chủ » Hỏi - Đáp Thuế » Các tình huống về thuế GTGT phần 1

Các tình huống về thuế GTGT phần 1

Trung tâm kế toán Hà Nội chia sẻ các tình huống về thuế GTGT (phần I)

Câu hỏi 1: Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình xây dựng văn phòng trên đất thuê có được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) không ?

Trả lời:

      Căn cứ điểm l.2(c.3), điểm 1.3 Mục III Phần B. điểm 2 Phân C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và khoản 3 Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài  chính hướng dẫn về thuế GTGT;

     Căn cứ điểm 2.2(h) Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và điểm 2.2(h) Điều 6. Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thì:

     Trường hợp Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình đề nghị hoàn thuế GTGT kỳ từ tháng 11/2010 đến tháng 08/2012 trong trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra trong đó có số thuế GTGT đầu vào liên quan đến việc xây dựng văn phòng làm việc trên đất thuê của ông Trần Tuấn Anh và Bà Phạm Kim Thư theo Hợp đồng ngày 18/10/2010 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung ngày 7/4/2011, ngày 08/2/2012 (sau thời điểm phát sinh các hóa đơn GTGT đầu vào phục vụ dự án đầu tư) lô đất trên được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Tân Phú xác nhận ông Trần Tuấn Anh và Bà Phạm Kim Thư góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất với Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình thì Công ty không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định

     Trường hợp Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản đầu tư Thái Bình xây dựng Văn phòng làm việc trên lô đất nêu trên, nếu Công ty đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại điểm 2.2(h) Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và điểm 2.2(h) Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính thì Công ty được trích khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi 2: Kê khai, nộp thuế GTGT của công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel  có các Chi nhánh được thành lập tại các tỉnh, thành phố khác được hướng dẫn như thế nào?

Trả lời:

     Trả lời công văn số 146/XNK-PTC ngày 28/1/2013 và công văn số 1784/XNK-PTC ngày 18/12/2012 của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel đề nghị hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT tại các Chi nhánh Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

     Điểm c, Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính quy định:

“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.

     Căn cứ quy định nêu trên, các Chi nhánh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel được thành lập tại các tỉnh, thành phố khác nơi Công ty đóng trụ sở chính, có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Chi nhánh. Trường hợp trong thời gian đầu Chi nhánh chưa hoàn thiện bộ máy tổ chức nên chưa thực hiện được công tác hạch toán kế toán để khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%) trên doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Chi nhánh.

Câu hỏi 3: Hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có phải nộp Thuế GTGT không?

Trả lời:

     Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 quy định đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

     Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 quy định các từ ngữ được hiểu trong Luật.

     Căn cứ Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

     Căn cứ Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.

     Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại công văn số 12064/CT-KTr2 ngày 12/12/2012 nêu trên.

————oooOooo————-

Leave a Comment