1

KHI LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ

DẠY GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

HỌC KẾ TOÁN GIẢM 50% HỌC PHÍ xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ RẺ xem ngay

KẾ TOÁN HÀ NỘI THAM KHẢO VÀ  CHIA SẺ CHO CÁC BẠN LÀM KẾ TOÁN TRONG MÙA BCTC VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ NHỮNG KỸ NĂNG VÀ LƯU Ý KHI LÀM

 
34 LƯU Ý KHI LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ
 
Kỹ năng lập Báo cáo tài chính & Quyết toán thuế là những kỹ năng cần thiết cho bất kỳ ai muốn làm việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính.
Tuy nhiên trong quá trình lập Báo cáo tài chính và quyết toán thuế sẽ không tránh khỏi những sai sót. Do vậy các kế toán cần ghi nhớ 34 lưu ý dưới đây để lập Báo cáo tài chính chính xác.
 
Một số vấn đề lưu ý khi lập Báo cáo tài chính & Quyết toán Thuế TNDN, TNCN năm:
1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính
1.1. Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425 Có TK 3338/3339
1.2. Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338/3339 Có 111/112
2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
2.1. Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212 Có TK 4211
2.2. Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211 Có TK 4212
3. Tính và nộp Thuế TNDN ước tính => Hạch toán
– Căn cứ số Thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) hàng quý theo quy định:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
– Khi nộp tiền Thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,…
– Cuối năm, khi xác định số Thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:
+ Nếu số Thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số Thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 8211
+ Nếu số Thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số Thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
+ Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về Thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112
4. Nguồn tiền mặt: Thường các chủ Doanh nghiệp bỏ tiền túii để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt => Hợp đồng mượn tiền của Chủ Doanh nghiệp để bù đắp vào.
5. Tiền ngân hàng: Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu Sao kê và Sổ phụ về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.
6. Thuế GTGT khấu trừ:
– Kiểm trả xem số dư ở Chỉ tiêu 43trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/Năm hoặc quý 4/Năm so với Số dư ở TK 1331 như thế nào?
– Thông thường nếu hóa đơn tháng/quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả bằng nhau.
– Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý => Số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng Số dư ở Chỉ tiêu 43.
7. Công nợ phải thu phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/Năm
8. Tiền tạm ứng: Kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa dùng hết.
9. Hàng tồn kho:
Kiểm tra hàng nhập đã chuẩn chưa? Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
– Lập dự phòng gì không?
10. Phân bổ chi phí trả trước
– Đã phân bổ chưa?
– Loại chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?
11. Tài sản cố định
– Đã khấu hao chưa?
– Chi phí khấu hao nào hợp lý? Chi phí nào chưa hợp lý.
12. Thuế phải nộp
– Lệ phí môn bài? Hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211/Có 3334, Nợ 3334/Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.
– Thuế khác?
13. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, Chi phí công đoàn, Thuế TNCN
– Hạch toán lương chưa?
– Đã trích các khoản theo lương chưa?
– Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã được chưa?
14. Các khoản tiền vay, mượn: Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả.
15. Doanh thu
– Doanh thu nào chịu Thuế TNDN? Doanh thu nào không?
– Doanh thu bán hàng?
– Doanh thu tài chính?
– Doanh thu khác?
16. Giá vốn
– Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
– Căn cứ để tính giá thành là gì? Có vượt định mức cho phép không?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
17. Chi phí
– Chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?
– Chi phí bán hàng?
– Chi phí quản lý?
– Chi phí lãi vay (Tài chính)?
– Chi phí khác?
18. Kết chuyển doanh thu chi phí: Kế toán kiểm tra xem đã kết chuyển hết chưa? Tài khoản từ Loại 5 đến Loại 9 không có số dư cuối kỳ.
19. Lập quyết toán thuế TNDN => Xác định số thuế phải nộp.
20. Lập quyết toán Thuế TNCN => Xác định số thuế phải nộp.
21. Căn cứ vào quyết toán Thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm
21.1. Số thuế phái nộp theo quyết toán = Số thuế đã tạm tính 4 quý => Không làm gì thêm.
21.2. Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn Số thuế tạm tính 4 quý => Hạch toán thu thêm thuế: Nợ 8211/Có 3334
21.3. Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý => Hạch toán: Nợ 3334/Có 8211
22. Căn cứ quyết toán Thuế TNCN => điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm.
23. Kết chuyển TK 8211 => TK 911; Kết chuyển TK911 => TK 4212.
24. Lập Báo cáo tài chính => Xong.
25. Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định.
26. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm sau nhớ đính kèm Phụ lục 03-2A.
Phụ lục này có 2 tác dụng:
– Nếu năm nay lãi thì trên Phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột “Số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này“.
– Nếu năm nay lỗ thì trên Phụ lục cột “Số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này” để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
27. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước Thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế
– Gõ từ Chỉ tiêu B2 cho tới B7.
– Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN, nhớ gõ vào Chỉ tiêu B4.
28. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước Thuế TNDN; Phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm nay nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế: Gõ vào Chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
29. Lưu ý thuế suất Doanh nghiệp đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các Cột C7, C8, C9 tương ứng.
30. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn Phụ lục 03-3A; Lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15.
31. Nhớ gõ số tiền Thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm nay vào cột E1:
Căn cứ pháp lý: Thông 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC,…
32. Vấn đề giảm trừ bản thân
– Người lao động ký hợp đồng từ 1 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
– Ai được Doanh nghiệp quyết toán thay (Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ bản thân 12 tháng.
– Số còn lại (Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc).
33. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc
– Người lao động ký hợp đồng từ 1 tháng trở lên thì giảm trừ người phụ thuộc 3.600.000 đồng/tháng
– Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng.
34. Về vấn đề Cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
– Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng khi Doanh nghiệp chi trả nếu:
+ Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ Thuế TNCN.
+ Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% Thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% Thuế TNCN thì làm Cam kết 02 theo Thông tư 92/2015/TT-BTC; Nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108 triệu đồng và có MST cá nhân tại thời điểm cam kết.
————————————
KẾ TOÁN HÀ NỘI CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LUÔN ỦNG HỘ
HÃY CHIA SẺ ĐỂ NHẬN ĐƯỢC NHIỀU HƠN
CHÚC CÁC BẠN NHIỀU THÀNH CÔNG

KHÓA HỌC TIN HỌC VĂN PHÒNG CẤP TỐC xem ngay

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN xem ngay

KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN xem ngay

KHÓA HỌC TIẾNG HÀN CƠ BẢN xem ngay


TƯ VẤN MIỄN PHÍ - HỖ TRỢ 24/7

Nếu bạn đang quan tâm " KHÓA KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ " thì hãy để lại thông tin tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay để hỗ trợ bạn.

Địa chỉ học(*): Hà NộiTP HCMTỉnh Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *